HOT!
3.208.000
12.166.000

Chắc hẳn ai trong số chúng ta cũng từng nghe đến thiết bị có tên kính hiển vi quang học. Vậy thiết bị này có công dụng là gì, cấu tạo ra sao và có những loại kính hiển vi quang học nào trên thị trường hiện nay?

Trong bài viết dưới đây, METROTECH sẽ đưa bạn đọc mở ra cánh cửa mang tên kính hiển vi quang học để giải đáp cho những thắc mắc nêu trên.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KÍNH HIỂN VI

Giới thiệu chung về kính hiển vi quang học
Giới thiệu chung về kính hiển vi quang học

Kính hiển vi (tên Tiếng Anh là microscope) là thiết bị dùng để quan sát các vật thể có kích thước rất nhỏ mà mắt thường của con người không nhìn thấy được. Khoa học đã nhằm khám phá và kiểm tra cho những vật thể nhỏ nhờ vào một thiết bị như vậy còn được gọi là khoa học hiển vi (Tiếng Anh là microscopy).

Hình ảnh hiển vi của vật thể sẽ được phóng đại thông qua một hoặc nhiều thấu kính, hình ảnh này được nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục của thấu kính (hoặc các thấu kính). Khả năng quan sát của kính hiển vi sẽ được quyết định bởi độ phân giải.

Năm 1590, hai cha con thợ làm kính mắt người Hà Lan là: Hans Janssen và Zaccharias Janssen đã phát minh ra chiếc kính hiển vi đầu tiên.

Sau đó, Anton van Leeuwenhoek (1623 – 1732), người Hà Lan, là người đầu tiên chế tạo ra được kính hiển vi để quan sát tế bào hồng cầu, nấm, hay vi khuẩn, tinh trùng và rất nhiều các vi sinh vật khác trong nước…

Từ đó, đã có rất nhiều khám phá và công trình nghiên cứu được công bố, Anton van Leeuwenhoek được coi như là “Người cha đẻ của khoa học hiển vi – the Father of Microscopy) cho dù ông chưa từng được học qua bất kỳ trường lớp nào.

Robert Hook (1635 – 1703) đã sử dụng nguồn sáng để có thể quan sát thế giới vi sinh vật bằng kính hiển vi, ông cũng chính là người đầu tiên có thể quan sát được cấu trúc tế bào. Cuốn sách “Hình ảnh hiển vi” được xuất bản vào năm 1665 đã mô tả rất nhiều đối tượng mà mắt thường không thể nhìn thấy được. Ông cũng được tôn vinh như là “Cha đẻ của khoa học hiển vi người nước Anh”.

Trong các thập kỷ gần đây, nhờ vào sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, các thế hệ kính hiển vi hiện đại đã và đang liên tục được giới thiệu và tung ra thị trường với rất nhiều tính năng ưu việt. Do vậy, rất khó để có thể phân ra chính xác thành từng loại kính hiển vi.

Tuy nhiên, một số nhóm kính hiển vi có thể được tóm lược lại như sau: kính hiển vi quang học (như kính hiển vi ánh sáng truyền qua, kính hiển vi soi nổi, hay kính hiển vi phản pha, kính hiển vi soi ngược, hoặc kính hiển vi phân cực, kính hiển vi huỳnh quang, và kính hiển vi đồng tụ,…), kính hiển vi điện tử (như là kính hiển vi điện tử truyền qua – TEM, và kính hiển vi điện tử quét – SEM,…), kính hiển vi quét đầu dò (ví dụ như kính hiển vi lực nguyên tử – AFM, hay kính hiển vi quét chui hầm – STM, và kính hiển vi quang học quét trường gần – SNOM,…), kính hiển vi sinh học, kính hiển vi cầm tay.

MỘT SỐ LOẠI KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC PHỔ BIẾN

Một số loại kính hiển vi quang học phổ biến
Một số loại kính hiển vi quang học phổ biến

Kính hiển vi ánh sáng truyền qua

Kính hiển vi quang học ánh sáng truyền qua (tên Tiếng Anh là transmitted light microscope) là loại kính hiển quang học được mọi người sử dụng phổ biến nhất hiện nay, thường sử dụng một nguồn ánh sáng trắng để rọi qua mẫu đặt trên một lam kính để có thể quan sát hình dạng cũng như vi cấu trúc của mẫu. Ảnh của mẫu sẽ là hình ảnh hai chiều.

  • Cấu tạo sẽ bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:
  1. Nguồn sáng truyền qua (là bóng đèn sợi đốt hoặc halogen).
  2. Tụ quang để hội tụ được chùm sáng
  3. Màn chắn sáng, hoặc khẩu độ chắn sáng (nếu có)
  4. Giá đỡ mẫu (có bộ phận giữ cho mẫu)
  5. Bộ phận điều khiển giá đỡ mẫu (lên, xuống, hay sang phải, sang trái)
  6. Mâm vật kính có khả năng xoay vòng được để lựa chọn vật kính có độ phóng đại thích hợp cho khi quan sát
  7. Vật kính: là một ống hình trụ có một hay có nhiều thấu kính, để thu ánh sáng đi xuyên qua vật mẫu. Vật kính có các độ phóng đại điển hình như là 4x, 5x, 10x, hay 20x, 40x, 50x, 60x cùng với 100x có thể được lắp đặt trên cùng một mâm vật kính.
  8. Thị kính: là một ống hình trụ có hai hoặc nhiều thấu kính, giúp hội tụ được hình ảnh của mẫu vật lên võng mạc của mắt.
  9. Độ phóng đại điển hình của thị kính sẽ là 2x, 5x, 10x.
  10. Núm để chỉnh độ hội tụ (chỉnh thô và chỉnh tinh).
  11. Ống nối liền với camera (nếu có).
  • Nguyên lý hoạt động:

Ánh sáng khả kiến từ nguồn sẽ được tập trung lại khi đi qua tụ quang để có thể truyền qua mẫu đặt trên lam kính. Sau đó, ảnh của mẫu được tạo thành và được phóng đại lần thứ nhất nhờ vào một thấu kính có tiêu cự ngắn (vài mm) còn gọi là vật kính. Hình ảnh này có thể được tiếp tục được phóng đại lên nhiều lần nhờ vào thấu kính phóng.

Hình ảnh phóng đại cuối cùng của mẫu sẽ là ảnh thật, quan sát được nhờ vào thị kính (có tiêu cực dài hơn rất nhiều khi so với tiêu cự của vật kính) hoặc được ghi lại nhờ vào CCD camera.

Độ phân giải của ảnh hiển vi quang học có thể bị hạn chế bởi nhiễu xạ. Theo công thức của nhà khoa học Abbe Rayleigh, khoảng cách nhỏ nhất là dmin giữa hai điểm có khả năng phân biệt được sẽ tính theo công thức:

dmin = 1,22l / 2NA

Trong đó l sẽ là bước sóng ánh sáng, NA = n x sinα còn được gọi là khẩu độ số của vật kính, và n là chiết suất của môi trường chứa mẫu quan sát, cuối cùng α là bán góc mở cực đại của vật kính khi ta quan sát mẫu.

Kính hiển vi soi nổi

Kính hiển vi quang học soi nổi (tên Tiếng Anh là stereoscopic microscope) là loại kính hiển vi quang học được thiết kế để có thể quan sát hình ảnh bề mặt của các mẫu vật thể ở độ phóng đại thấp.

Loại kính này thường được sử dụng chùm ánh sáng trắng chiếu tới bề mặt của vật thể, hình ảnh được tạo ra bởi ánh sáng phản xạ bằng cách thông qua hai trục quang học riêng biệt đối với hai vật kính (hoặc với một vật kính phẳng), hệ thống kính phóng và sau đó đến thị kính. Ảnh của mẫu vật thường sẽ là hình ảnh 3 chiều.

  • Cấu tạo sẽ bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:
  1. Nguồn sáng để phản xạ (và truyền qua)
  2. Bệ kính giúp giữ thăng bằng có giá đặt mẫu
  3. Lăng kính
  4. Ống quan sát
  5. Vật kính: thường bao gồm hai vật kính hay vật kính phẳng cố định, cho phép người dùng quan sát mẫu vật ở các góc độ khác nhau.
  6. Độ phóng đại điển hình của vật kính là: 1x; 1,5x; 2x.
  7. Núm chỉnh độ phóng đại
  8. Núm chỉnh độ hội tụ
  9. Thị kính: là một ống hình trụ mang thấu kính với độ phóng đại điển hình của thị kính là: 10x, 15x, 20x và 30x
  10. Ống nối camera (nếu có)
  • Nguyên lý hoạt động:

Kính hiển vi soi nổi đã được thiết kế để có thể quan sát mẫu vật thể ở độ phóng đại thấp. Ảnh hiển vi soi nổi thường được tạo thành nhờ vào ánh sáng phản xạ trên bề mặt mẫu sau khi đã được chiếu sáng hơn là ánh sáng truyền qua.

Ánh sáng phản xạ sẽ đi qua hai vật kính hoặc qua một vật kính phẳng theo hai trục quang học song song để tạo nên hình ảnh ba chiều nhờ vào khả năng quan sát mẫu từ các góc độ khác nhau (γ).

Nhờ việc sử dụng các kính viễn vọng kiểu Ga-li-lê đặt trên một trống xoay (hay hệ thống các thấu kính có khả năng phóng to và thu nhỏ) nên có được khả năng thay đổi được độ phóng đại của ảnh theo ý muốn của người dùng.

Kính hiển vi phân cực

Kính hiển vi quang học phân cực (tên Tiếng Anh là polarizing microscope) là loại kính hiển vi quang học sử dụng ánh sáng phân cực để có thể quan sát, nghiên cứu định tính cũng như định lượng những mẫu sở hữu đặc tính lưỡng chiết (có hai chỉ số khúc xạ).

Kính hiển vi quang học phân cực sẽ có khả năng cung cấp những thông tin về màu hấp thụ và cả đường biên quang học giữa các chất liệu khác nhau (có chỉ số khúc xạ là khác nhau) trong cùng một mẫu. Hình ảnh hiển vi phân cực sẽ có độ tương phản cao.

Kính hiển vi quang học có cho mình hai nicon phân cực ánh sáng, đặt thẳng góc nhau: là nicon phân cực đặt dưới mâm kính, cùng nicon phân tích đặt giữa vật kính và thị kính.

Mẫu đá hoặc khoáng vật sẽ được mài mỏng tới bề dày 0,03 mm, và được gắn bằng nhựa Canađa vào tấm thuỷ tinh rồi đặt trên mâm kính.

KHVPC sẽ cho phép xác định các hằng số quang học của khoáng vật (như là chiết suất, lưỡng chiết suất, hay góc quang học, màu tự nhiên, và màu đa sắc của khoáng vật kim loại) và nhờ vào đó có thể xác định chính xác tên của khoáng vật.

  • Cấu tạo sẽ bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:
  1. Nguồn sáng (sợi đốt, halogen…)
  2. Tụ quang
  3. Bộ phân cực ánh sáng (thường sẽ được lắp cố định phía dưới tụ quang)
  4. Giá đỡ mẫu có được khả năng xoay vòng
  5. Mâm vật kính
  6. Bộ phân tích (có khả năng xoay vòng đối với góc đọc nhỏ)
  7. Vật kính: là một ống hình trụ có một hoặc có nhiều thấu kính, để có thể thu ánh sáng đi xuyên qua mẫu. Vật kính có các độ phóng đại điển hình khác nhau như là 4x, 5x, 10x, hay 20x, 40x, 50x, 60x và 100x để có thể được lắp đặt trên cùng một mâm vật kính.
  8. Thị kính: sẽ là một ống hình trụ có hai hay có nhiều thấu kính, giúp hội tụ được hình ảnh của mẫu vật lên võng mạc của mắt.
  9. Độ phóng đại điển hình của thị kính sẽ là 2x, 5x, 10x.
  10. Núm chỉnh độ hội tụ (chỉnh thô, hay chỉnh tinh)
  11. Bệ đỡ kính
  12. Ống nối liền với camera (nếu có)
  • Nguyên lý hoạt động:

Không giống như những loại kính hiển vi quang học khác, kính hiển vi phân cực được thiết kế để có thể quan sát mẫu khi sử dụng ánh sáng phân cực cũng như đặc tính quang học không đẳng hướng của mẫu.

Loại mẫu này có những liên kết nội phân tử phân cực có thể tương tác với ánh sáng phân cực theo một hướng nhất định có thể dẫn đến sự trễ pha. Quá trình này sẽ được kiểm soát nhờ sự biến đổi biên độ giao thoa tại mặt phẳng tạo ra ảnh ban đầu.

Để quan sát được các mẫu lưỡng chiết (có hai chỉ số khúc xạ khác nhau), kính hiển vi cần phải được trang bị hai bộ phân cực, một bộ đặt trên đường đi của chùm sáng tới trước mẫu, và bộ phân tích (bộ phân cực thứ hai) được đặt ở trục quang học giữa vật kính, phía sau khẩu độ và các ống quan sát hay camera.

Độ tương phản của ảnh được tạo ra nhờ tương tác giữa ánh sáng phân cực phẳng với mẫu lưỡng chiết để có thể tạo ra hai thành phần sóng riêng biệt (tia bình thường và tia bất bình thường) phân cực trong các mặt phẳng vuông góc thay đổi đối với lẫn nhau.

Tốc độ của các thành phần này là khác nhau và sẽ thay đổi hướng truyền khi đi qua mẫu. Sau khi đi qua mẫu, các thành phần ánh sáng sẽ truyền lệch pha nhau nhưng rồi tái kết hợp lại sau quá trình giao thoa khi chúng đi qua bộ phân tích.

Kính hiển vi huỳnh quang

Kính hiển vi quang học huỳnh quang (tên Tiếng Anh là flourescence microscope) là loại kính hiển vi quang học sẽ sử dụng một nguồn ánh sáng kích thích để nghiên cứu, và quan sát các thuộc tính của mẫu sinh học sau khi mẫu này được nhuộm với chất phát huỳnh quang (hoặc với mẫu tự phát huỳnh quang).

Kỹ thuật hiển vi quang học huỳnh quang cũng sẽ cho phép quan sát những thuộc tính về sinh hóa và sinh lý học của các tế bào sống. Phụ thuộc vào mục đích cũng như đối tượng cần quan sát mà mẫu có thể được nhuộm với những chất phát huỳnh quang khác nhau và sử dụng ánh sáng có các bước sóng kích thích khác nhau.

  • Cấu tạo sẽ bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:
  1. Nguồn sáng truyền qua (là bóng đèn sợi đốt hoặc halogen)
  2. Nguồn sáng kích thích huỳnh quang (là đèn hơi thủy ngân, đèn hồ quang xenon…)
  3. Tụ quang để có thể hội tụ chùm sáng
  4. Màn chắn sáng, và khẩu độ chắn sáng
  5. Gương lưỡng hướng sắc (hoặc là bộ phân chia chùm tia lưỡng sắc)
  6. Giá đỡ mẫu (hay có bộ phận giữ mẫu)
  7. Bộ phận điều khiển giá đỡ mẫu (lên, xuống, hay sang phải, sang trái)
  8. Mâm vật kính có khả năng xoay vòng để có thể lựa chọn vật kính có độ phóng đại thích hợp khi quan sát.
  9. Vật kính : là một ống hình trụ có một hay có nhiều thấu kính, để thu được ánh sáng đi xuyên qua mẫu. Vật kính có các độ phóng đại điển hình như là 4x, 5x, 10x, hay 20x, 40x, 50x, 60x và 100x để có thể được lắp đặt trên cùng một mâm vật kính.
  10. Thị kính : là một ống hình trụ có hai hay có nhiều thấu kính, giúp hội tụ được hình ảnh của mẫu vật lên võng mạc của mắt.
  11. Độ phóng đại điển hình của thị kính sẽ là 2x, 5x, 10x
  12. Núm chỉnh độ hội tụ (chỉnh thô hay chỉnh tinh)
  13. Ống nối liền với camera
  • Nguyên lý hoạt động:

Kính hiển vi quang học huỳnh quang hoạt động được dựa trên nguyên lý sử dụng ánh sáng có bước sóng ngắn, và năng lượng cao để kích thích các điện tử nội tại có trong phân tử của mẫu để nhảy lên quỹ đạo cao hơn (có mức năng lượng cao hơn).

Khi các điện tử này quay trở lại với quỹ đạo cũ (có mức năng lượng ban đầu khi chúng chưa bị kích thích) chúng phát ra một ánh sáng có bước sóng dài hơn trước, năng lượng thấp hơn (thường nằm trong phổ ánh ánh sáng có thể nhìn thấy) để tạo ra hình ảnh huỳnh quang.

Kính hiển vi quang học huỳnh quang thường sử dụng đèn xenon hoặc thủy ngân để có thể tạo ra ánh sáng tia cực tím, rồi qua bộ lọc để dẫn vào kính và sau đó đi đến gương lưỡng hướng sắc – loại gương có được khả năng phản xạ dải bước bước sóng nhất định và nó cho phép một dải bước sóng khác đi qua.

Gương này sẽ phản xạ ánh sáng tia cực tím lên mẫu để kích thích huỳnh quang nội tại có trong các phân tử của mẫu. Vật kính sẽ thu lại những ánh sáng có được bước sóng huỳnh quang đã được tạo ra đi đến gương lưỡng hướng sắc và sau đó thông qua một bộ lọc (để loại bỏ đi những ánh sáng không có bước sóng huỳnh quang) dẫn đến thị kính để từ đó tạo ảnh huỳnh quang.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

Hướng dẫn sử dụng kính hiển vi quang học
Hướng dẫn sử dụng kính hiển vi quang học

Nguyên tắc sử dụng chung

– Người sử dụng kính hiển vi quang học phải được đào tạo cơ bản về kiến thức liên quan.

– Người sử dụng kính hiển vi quang học lần đầu phải có sự hướng dẫn của người có kinh nghiệm.

– Đọc kỹ hướng dẫn của từng loại kính hiển vi quang học trước khi thao tác.

Quy trình sử dụng đối với từng loại kính hiển vi quang học

  • Kính hiển vi quang học ánh sáng truyền qua:
  1. Bật công tắc cho khối nguồn
  2. Nhấn vào công tắc khởi động trên kính
  3. Đưa bộ để lọc sáng vào trục quang học (nếu có)
  4. Chỉnh cho tâm hai thị kính vào trục quang học
  5. Tăng tụ quang (nếu có) về vị trí cao nhất (sử dụng núm hội tụ tụ quang)
  6. Lựa chọn vật kính 10x để đưa vào trục quang học
  7. Mở hoàn toàn màn chắn sáng cùng với khẩu độ
  8. Đưa mẫu và dịch chuyển giá đỡ mẫu đến phía vị trí phù hợp để quan sát
  9. Điều chỉnh cho độ hội tụ
  10. Điều chỉnh cho diop và thị kính phù hợp với mắt
  11. Điều chỉnh sao cho độ hội tụ và chuẩn tâm tụ quang
  12. Lựa chọn vật kính có độ phóng đại như mong muốn (lưu ý: khi thay đổi vật kính, có thể sẽ không quan sát được hình ảnh của mẫu, do đó bạn phải điều chỉnh độ hội tụ và khoảng cách giữa vật kính cùng mẫu).
  13. Khi chụp ảnh hoặc quan sát mẫu bằng camera, cần phải mở chốt ngăn trục quang học (chốt này sẽ thường ở ngay dưới ống nối camera)
  14. Tắt nguồn sau khi quá trình quan sát mẫu đã kết thúc
  • Kính hiển vi quang học soi nổi:
  1. Bật công tắc nguồn lên.
  2. Điều chỉnh cường độ sáng cho thích hợp (nếu có)
  3. Điều chỉnh hai núm hội tụ một cách thật nhẹ nhàng để đạt được một khoảng cách làm việc tốt nhất từ mẫu đến vật kính. (Chú ý: bạn luôn phải điều chỉnh cả hai núm hội tụ ở hai bên thân kính, tránh việc để kính rơi tự do)
  4. Điều chỉnh khoảng cách giữa hai thị kính để sao cho phù hợp với mắt người quan sát.
  5. Điều chỉnh đi-ốp để phù hợp hơn với mắt.
  6. Điều chỉnh độ hội tụ cũng như khoảng cách làm việc.
  7. Thay đổi độ phóng đại, nếu có mong muốn.
  8. Tắt nguồn sau khi quá trình quan sát mẫu đã kết thúc
  • Kính hiển vi quang học phân cực:
  1. Bật công tắc nguồn lên.
  2. Điều chỉnh thị kính để cho phù hợp với mắt quan sát
  3. Đẩy cái lẫy đóng mở trục quang học để có thể quan sát bằng hai thị kính
  4. Đưa vật kính 10x vào trong trục quang học. Chỉnh cho thẳng chùm sáng
  5. Chỉnh tâm của tụ quang
  6. Đưa mẫu lên giá và điều chỉnh tâm giá giữ mẫu
  7. Chỉnh tâm vật kính
  8. Điều chỉnh độ mở cho thích hợp của màng chắn khẩu độ và màng chắn trường
  9. Điều chỉnh lại độ hội tụ
  10. Chọn vật kính cho phù hợp và sử dụng một giọt dầu nhúng vào vật kính khi quan sát
  11. Điều chỉnh và lựa chọn chế độ quan sát thích hợp nhất
  12. Đẩy cái lẫy đóng mở trục quang học để có thể ghi nhận hình ảnh bằng camera
  13. Tắt nguồn sau khi quá trình quan sát mẫu đã kết thúc
  • Kính hiển vi quang học huỳnh quang:

Quan sát ảnh hiển vi trường sáng

  1. Bật công tắc nguồn
  2. Bật công tắc khởi động kính và điều chỉnh độ sáng thích hợp
  3. Đưa các bộ lọc ánh sáng vào trục quang học (ví dụ như: đưa các bộ lọc ND8, ND32 và NCB11 đến chế độ IN ở kính Eclipse 90i, Nikon).
  4. Đẩy cái lẫy để đóng mở trục quang học để quan sát bằng hai thị kính.
  5. Nâng tụ quang lên vị trí cao nhất (ví dụ như: sử dụng núm chỉnh hội tụ tụ quang ở kính Eclipse 90i, Nikon).
  6. Chọn vật kính 10x vào trục quang học
  7. Mở hoàn toàn màng chắn trường và màng chắn khẩu độ
  8. Đưa mẫu lên giá và dịch chuyển giá mẫu (lên, xuống hoặc/và theo chiều ngang, dọc) đến trường quan sát
  9. Chỉnh hội tụ mẫu.
  10. Chỉnh điốp và khoảng cách giữa các thị kính để phù hợp với mắt quan sát
  11. Chỉnh núm hội tụ tụ quang và điều chỉnh tâm tụ quang bằng các vít (cố định mâm tụ quang xoay).
  12. Chọn vật kính thích hợp để quan sát mẫu

Quan sát hình ảnh huỳnh quang

  1. Hạ thấp tụ quang đến vị trí thấp nhất
  2. Tắt nguồn sáng được truyền qua (diascopic)
  3. Đưa bộ lọc ánh sáng kích thích vào trục quang học
  4. Mở hoàn toàn màng chắn khẩu độ cho ánh sáng kích thích huỳnh quang
  5. Kiểm tra cửa trập cho ánh sáng kích thích huỳnh quang đã đóng chưa và mở nguồn sánh kích thích huỳnh quang.
  6. Mở cửa trập của ánh sáng kích thích huỳnh quang và điều chỉnh tâm đèn.
  7. Đưa vật kính 10x vào trục quang học
  8. Đưa mẫu vào giá đỡ và và dịch chuyển giá mẫu (lên, xuống hoặc/và theo chiều ngang, dọc) đến trường quan sát
  9. Chỉnh hội tụ
  10. Chỉnh tâm màng chắn trường
  11. Chọn vật kính thích hợp để quan sát mẫu
  12. Để ghi lại hình ảnh hiển vi bằng camera, ta sẽ phải thực hiện các bước sau:
    • Chỉnh kính để quan sát hình ảnh rõ ràng trước
    • Đẩy cái nẫy đóng mở trục quang học sang chế độ hiển thị trên camera
    • Điều chỉnh đầu camera đến đúng vị trí để có thể đạt được hình ảnh rõ nét nhất trên màn hình.
    • Thiết lập các chế độ cài đặt của camera
    • Lựa chọn chế độ camera phù hợp cho đối tượng quan sát
    • Chỉnh chuẩn camera và hình ảnh
    • Chụp và lưu lại hình ảnh.

Tắt nguồn sau khi quá trình quan sát mẫu đã kết thúc.

BẢO DƯỠNG VÀ HIỆU CHUẨN KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

Bảo dưỡng và hiệu chuẩn kính hiển vi quang học
Bảo dưỡng và hiệu chuẩn kính hiển vi quang học
  • Đặt kính ở nơi khô thoáng, không để bị nấm mốc.
  • Giữ các vật kính và thị kính trong hộp để ở nơi khô thoáng cùng với chất hút ẩm (túi silicagel, nếu có).
  • Tắt nguồn điện và đợi cho nguồn sáng (bóng đèn) nguội hẳn rồi mới được che đậy thiết bị.
  • Khi không sử dụng kính, cần phải che phủ cẩn thận để tránh bụi.
  • Kính hiển vi phải được hiệu chuẩn và bảo dưỡng theo định kỳ hệ quang học trong kính theo hướng dẫn của nhà sản xuất (thường là từ 3 – 6 tháng/lần). Giữ liên lạc thường xuyên với người đại diện của hãng kính hiển vi hoặc đại lý phân phối sản phẩm tại Việt Nam.

QUẢN LÝ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

Quản lý kính hiển vi quang học
Quản lý kính hiển vi quang học
  • Phải có người để phụ trách kỹ thuật và trang thiết bị: hiểu rõ về nguyên lý cũng như các cách sử dụng kính hiển vi quang học, và chịu trách nhiệm về tình trạng của kính.
  • Có sổ theo dõi sử dụng kính hiển vi quang học để ghi: ghi ngày, giờ sử dụng; hay mẫu quan sát; người sử dụng; và tình trạng của kính trước và sau khi sử dụng kính.
  • Khi kính hiển vi quang học có sự cố phải thông báo ngay với cấp trên và liên hệ sửa chữa, và bảo dưỡng với kỹ sư đại diện ở Việt Nam của hãng sản xuất kính.
  • Khi kính hiển vi quang học bị hỏng không thể khắc phục, cần phải báo với bộ phận có thẩm quyền để thanh lý thiết bị theo quy định, không được tự ý thanh lý thiết bị.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

Lưu ý khi sử dụng kính hiển vi quang học
Lưu ý khi sử dụng kính hiển vi quang học
  • Kiểm tra sổ theo dõi sử dụng kính hiển vi quang học để biết tình trạng của kính.
  • Kiểm tra nguồn điện, nguồn sáng cho kính hiển vi quang học.
  • Lau chùi bụi của kính hiển vi quang học hàng ngày bằng khăn lau sạch
  • Không được phép làm xước, làm bẩn thấu kính, bộ lọc. Nếu thấu kính hay bộ lọc bị bẩn thì phải lau chùi bằng giấy mềm chuyên dụng có tẩm xy-len hoặc cồn.
  • Không được phép để đèn phát sáng bị bẩn.
  • Không được chạm tay vào nguồn sáng, dễ bị bỏng.
  • Nguồn sáng tia cực tím của kính hiển vi huỳnh quang có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
  • Sử dụng dầu nhúng khi quan sát với vật kính với độ phóng đại lớn (tùy theo từng loại kính cũng như mẫu quan sát)
  • Khi kết thúc quá trình quan sát mẫu, cần phải tắt nguồn điện và che phủ kính cẩn thận.
  • Ghi vào sổ theo dõi sử dụng kính hiển vi quang học.

LĨNH VỰC CẦN DÙNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

Lĩnh vực cần dùng kính hiển vi quang học
Lĩnh vực cần dùng kính hiển vi quang học

Kính hiển vi quang học được dùng trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề hiện nay, và nó là thiết bị không thể thiếu được trong: nghiên cứu, sửa chữa, hay học tập, kiểm tra, và đánh giá chất lượng sản phẩm.

  • Trong nghiên cứu khoa học, thiết bị này sẽ hỗ trợ quan sát các mẫu có kích thước nhỏ, và trong quá trình vận hành, người dùng có thể ghi lại quá trình quan sát để có thể chủ động hơn khi có thể ghi lại dữ liệu dễ dàng.
  • Trong sửa chữa, nhất là với sửa chữa bo mạch linh kiện điện tử, điện thoại, thì các kính hiển vi soi nổi lại ứng dụng thiết thực giúp thợ kỹ thuật có thể dễ dàng theo dõi, đánh giá và thao tác với mẫu có các kích thước nhỏ với khả năng làm rõ từ 7 – 50 lần.
  • Trong học tập, thiết bị quan sát này sẽ là công cụ giảng dạy, cho phép học sinh, sinh viên tiếp cận được với mẫu để thu nhận tri thức chủ động, thuận tiện hơn.
  • Trong kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm, thì kính hiển vi quang học được dùng ở khâu cuối cùng để chắc chắn rằng, sản phẩm đến tay người dùng là hoàn hảo nhất.

GIỚI HẠN ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

Giới hạn độ phân giải của kính hiển vi quang học
Giới hạn độ phân giải của kính hiển vi quang học

Độ phân giải của một hệ quang học sẽ là khả năng phân biệt các điểm không gian, và được định nghĩa bằng khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất có thể phân biệt được nhờ vào hệ quang học này.

Độ phân giải của kính hiển vi quang học sẽ bị quy định bởi khả năng phân giải của các thấu kính, mà ở đây là bị giới hạn bởi hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng. Độ phân giải của kính hiển vi quang học cũng sẽ bị giới hạn bởi bước sóng ánh sáng khả kiến cũng như chỉ số khẩu độ.

Vì thế, độ phân giải của các kính hiển vi quang học tốt nhất sẽ chỉ vào khoảng vài trăm nm. Ví dụ như với hệ kính sử dụng ánh sáng xanh (λ = 550 nm), chỉ số khẩu độ đối với không khí sẽ là 0,95 hoặc có thể đạt cao nhất đó là 1,5 nếu sử dụng dầu.

Như vậy, độ phân giải tốt nhất của hệ có thể đạt được là khoảng dưới 200 nm. Có nghĩa là những điểm nằm trong khoảng cách này sẽ không thể nào phân biệt được.

METROTECH – NƠI CHUYÊN CUNG CẤP CHO BẠN KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC CHẤT LƯỢNG HÀNG ĐẦU

Bài viết trên đây là những thông tin ngắn gọn, nhưng cũng là những kiến thức chúng tôi cho rằng cần thiết nhất về sản phẩm kính hiển vi quang học METROTECH mong muốn gửi gắm đến bạn đọc. Mong rằng mọi người đã có thêm hiểu biết bổ ích về dòng thiết bị sản phẩm này.

Trên khắp các thị trường hiện nay, đã có sự xuất hiện của rất nhiều nhà cung cấp đa dạng khác nhau, từ đó gây nên khó khăn và thách thức cho người tiêu dùng khi họ phải tự mình đưa ra quyết định rằng đâu mới là nơi nên gửi gắm trọn niềm tin của mình.

Đặc biệt, bên cạnh những tính năng vốn có của sản phẩm được thiết kế từ phía nhà sản xuất thiết bị thì việc lựa chọn, xem xét sẽ mua ở đâu cũng rất quan trọng đối với người sử dụng. Bởi nó có thể gây ra ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm, cũng như trải nghiệm sau này của phía người sử dụng.

Chính vì vậy, khâu chọn lựa địa điểm mua hàng là một khâu vô cùng quan trọng. Nếu như bạn vẫn còn đang băn khoăn trước quyết định trên, hay bạn vẫn còn có những thắc mắc về sản phẩm kính hiển vi quang học thì tại sao lại không lựa chọn chúng tôi làm nhà cung cấp và tư vấn cho bạn. METROTECH cung cấp các loại Kính hiển vi quang học từ các thương hiệu khác nhau như Kính hiển vi Optika, Kính hiển vi Olympus,…

METROTECH – Đại lý cung cấp máy móc thiết bị phòng thí nghiệm uy tín. Chúng tôi cam kết với người tiêu dùng rằng sẽ luôn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, uy tín, đảm bảo đem đến những trải nghiệm khó quên và tuyệt vời nhất cho bạn, luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu và coi đó là trách nhiệm số một của METROTECH.

Bạn còn chần chừ gì nữa mà không thử mua sản phẩm này và trải nghiệm dịch vụ bán hàng chất lượng của chúng tôi nhỉ?

Hãy liên hệ với METROTECH ngay hôm nay để có thể có được những ưu đãi tốt nhất từ phía chúng tôi nhé! Dưới đây là những cách thức liên hệ với chúng tôi, quý khách xin vui lòng tham khảo:

  • Giờ mở cửa: ( từ 8:00 đến 17:00 )
  • Email: info@metrotech.vn
  • Tư vấn bán hàng: 0888 203 779
  • Tư vấn kỹ thuật: 0838 616 667
  • Địa chỉ: 618 Lê Trọng Tấn, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP. HCM
Zalo
Hotline