Máy đo độ dày là thiết bị đo mang đến cho người dùng nhiều ứng dụng đa dạng. Tuy nhiên, với những người dùng mới tiếp xúc hoặc ngay cả đã tiếp xúc hay làm việc với nó cũng có thể chưa hiểu tường tận về những gì mà thiết bị này mang lại.

Bài viết dưới đây METROTECH đề cập đến là những điều nhất định phải nên biết nếu muốn sử dụng máy đo độ dày một cách hiệu quả nhất.

MÁY ĐO ĐỘ DÀY LÀ GÌ ?

Máy đo độ dày là gì
Máy đo độ dày là gì

Máy đo độ dàythiết bị đo độ dày cầm tay được ứng dụng để đo độ dày của các loại vật liệu hoặc mẫu nhất định. Hiện nay, máy đo độ dày thường được sử dụng phổ biến trong các hoạt động sản xuất hay quá trình chế tạo máy móc, đảm bảo độ dày được tuân thủ theo các quy định để đảm bảo những sản phẩm, máy móc có được độ bền cao, đạt chất lượng.

Các sản phẩm máy đo độ dày trên thị trường được dùng để đo độ dày của các vật thể hay độ dày của kim loại,… Ngoài ra, thiết bị này còn có thể được dùng để đo độ dày cho bề mặt lớp phủ trên các thiết bị như các lớp sơn phủ, lớp Vecni,… Với từng loại vật liệu hay lớp phủ khác nhau sẽ có những quy định khác nhau về mức độ dày của nó. Chẳng hạn như theo tiêu chuẩn TCVN 8789:2011 sẽ quy định màng sơn có độ dày khô là 80 μm.

CÁC CÁCH PHÂN LOẠI MÁY ĐO ĐỘ DÀY

Các cách phân loại máy đo độ dày
Các cách phân loại máy đo độ dày

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại máy đo độ dày khác nhau có thể dựa theo các yếu tố như phương pháp đo, công dụng đo và tùy thuộc vào từng trường hợp, người dùng có thể lựa chọn loại máy đo độ dày phù hợp với vật liệu nhất. Dưới đây là một số cách phân loại máy đo độ dày phổ biến:

Phân loại theo công dụng

Với cách phân loại này, người dùng cần phải kiểm soát độ dày của vật liệu để đảm bảo được chất lượng tốt nhất. Hiện nay, máy đo độ dày được phân theo công dụng sẽ gồm có hai dòng chính là:

Máy độ dày vật liệu đo được kim loại, gốm, sứ và thủy tinh,…: loại máy này sẽ được dùng để đo độ dày của các loại thiết bị hay sản phẩm nhằm giúp đánh giá các yếu tố về chất lượng, độ bền hay độ cứng của các vật liệu cần đo.

Máy độ dày lớp phủ: đây là loại máy để đo độ dày cho lớp phủ hay lớp bảo vệ trên bề mặt của thiết bị, máy móc, các vật liệu này như lớp màng sơn và lớp sơn phủ, để có thể đánh giá được khả năng bảo vệ, khả năng chống oxy hóa.

Với từng loại vật liệu cần đo mà người dùng sẽ lựa chọn được loại máy đo phù hợp nhất, mang lại kết quả chính xác nhất. Ngoài ra, máy đo độ dày còn có thể được phân loại phổ biến theo những phương pháp đo độ dày hiện nay.

Phân loại theo phương pháp đo

Hiện nay, trên thị trường sẽ có rất nhiều các loại máy đo độ dày khác nhau nhằm để đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng. Dưới đây là một số dòng máy đo độ dày được phân loại theo phương pháp đo đang được ứng dụng rộng rãi nhất là máy đo độ dày bằng phương pháp siêu âm và phương pháp từ tính.

Máy đo độ dày bằng phương pháp siêu âm: máy đo độ dày siêu âm sử dụng nguồn sóng âm thanh để đo được độ dày của mẫu bằng cách đo khoảng thời gian cần thiết để âm thanh có thể truyền qua mẫu và quay lại máy đo. Đây là một kỹ thuật kiểm tra mà không phá hủy để có thể đo chiều dày của một vật liệu.

Sử dụng các loại máy đo độ dày bằng phương pháp siêu âm mang đến cho người dùng khả năng đo chính xác, sử dụng đơn giản chỉ với các bước thực hiện dễ dàng. Do vậy, việc sử dụng máy đo độ dày siêu âm còn mang lại lợi ích tốt nhất để có thể đảm bảo được độ chính xác, tiện lợi mà không cần phá hủy các vật liệu. Dải tần số siêu âm trong máy thường sử dụng trong khoảng giữa từ 200kHz đến 20 MHz. Trong một số thiết bị đặc biệt người dùng có thể sử dụng mức tần số thấp đến 50kHz hoặc cao tới 200MHz.

Máy đo độ dày lớp phủ bằng phương pháp từ tính: đây là thiết bị đo rất linh loạt được thiết kế đặc biệt để có thể đo độ dày của lớp phủ không từ tính và từ tính có trên các vật liệu kim loại như thép hoặc các loại vật liệu không chứa sắt như nhựa hay đồng thau, đồng thời loại này thường được áp dụng với các công cụ ngành công nghiệp.

Ngoài ra, máy đo độ dày này còn có thể đo được đo độ dày của vật liệu bằng nhựa đúc trên cưa công nghiệp hay máy khoan và tay cầm dụng cụ mài cũng như các loại sản phẩm y tế được dùng trong phẫu thuật và nha khoa, đảm bảo được độ chính xác và an toàn. Một số loại máy đo độ dày nhất định khác như máy đo độ dày lớp phủ sơn, loại này cũng có thể được sử dụng để đo độ dày của sơn xe, sơn tàu,…

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ LOẠI MÁY ĐO ĐỘ DÀY PHỔ BIẾN

Nguyên lý hoạt động của một số máy đo độ dày phổ biến
Nguyên lý hoạt động của một số máy đo độ dày phổ biến

Với các loại máy đo độ dày như đã nêu trên, sau đây METROTECH sẽ giới thiệu đến quý khách hàng nguyên lý hoạt động của một số loại máy đo độ dày phổ biến như:

Nguyên lý hoạt động siêu âm

Máy đo độ dày thiết bị đo phát ra nguồn sóng siêu âm thông qua đầu dò siêu âm của máy để truyền qua độ dày của vật liệu. Đến khi, sóng siêu âm này được truyền đến mặt đối diện của vật liệu thì sẽ nhanh chóng phản xạ trở lại. Khi đó, đầu dò cảm biến của máy sẽ tiến hành thu sóng cảm biến. Vận tốc của sóng âm thanh kết hợp cùng với thời gian di chuyển đi về của sóng sẽ chính là độ dày của vật liệu.

Các loại máy đo độ dày kim loại bằng sóng siêu âm mang đến cho người dùng khả năng đo chính xác, tiện lợi giúp phục vụ hiệu quả trong việc sử dụng để đo đạc độ dày. Hiện nay, các loại máy này được dùng phổ biến trong các lĩnh vực sản xuất như ngành công nghiệp sản xuất ô tô, công nghiệp sản xuất lò hơi, nồi hơn, bồn chứa,…

Nguyên lý hoạt động cảm ứng điện tử

Máy đo độ dày hoạt động dựa theo nguyên lý cảm ứng điện từ và dòng điện xoáy sẽ được thực hiện bởi đầu dò cảm biến trên máy. Khi đặt đầu dò lên trên bề mặt của lớp phủ, sẽ tiến hành đo đạc dựa trên sự thay đổi của từ trường giữa hai lớp là lớp phủ và lớp vật liệu.

Sau đó, các biến thiên của dòng điện sẽ được đầu dò của máy thu thập để từ đó chuyển thành tín hiệu điện và cuối cùng chuyển về máy. Bộ xử lý dữ liệu của máy sẽ tiến hành việc phân tích và đưa ra kết quả một cách nhanh chóng đảm bảo được độ chính xác cao. Đây là nguyên lý hoạt động dựa vào cảm ứng điện tử, để có thể đo được độ dày của các lớp phủ, lớp sơn và lớp mạ.

NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA MÁY ĐO ĐỘ DÀY

Những ứng dụng của máy đo độ dày
Những ứng dụng của máy đo độ dày

Máy đo độ dày là thiết bị đo rất linh hoạt, nên chúng có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng của các lĩnh vực khác nhau như:

  • Trong ngành công nghiệp sản xuất xe hơi, ô tô: hầu hết các loại máy đo độ dày này được sử dụng trong ngành công nghiệp chế tạo ô tô và có thể được sử dụng để đo độ dày của các tấm kim loại. Máy độ dày siêu âm thường sẽ được yêu cầu để có thể làm nổi bật các lỗ hổng trong quá trình sản xuất, trong khi các máy đo độ dày lớp phủ sơn chuyên dụng khác được sử dụng trong việc sửa chữa ô tô và nhà đỗ xe để áp dụng độ dày thích hợp của sơn kim loại.
  • Thợ kim hoàn: các chuyên gia có thể sử dụng thiết bị đo này để đo độ dày của vàng hay các kim loại quý khác. Bằng cách sử dụng máy đo độ dày siêu âm, người thợ kim hoàn có thể phát hiện xem một vật phẩm được làm bằng vàng có chứa lõi của loại vật liệu khác nhau hay không.
  • Trong xây dựng: máy đo độ dày thường được sử dụng cho việc kiểm tra độ dày của tường và các loại vật liệu xây dựng. Bằng cách tiến hành kiểm tra độ dày này, người làm xây dựng cũng như khảo sát có thể đảm bảo cho các bức tường được vững chắc, ổn định. Tương tự vậy, các đường ống đồng hay đường ống công nghiệp cũng sẽ được kiểm tra một cách thường xuyên giúp phát hiện sự ăn mòn.
  • Khảo cổ học: trong khảo cổ học, máy đo độ dày phục vụ nhiều cho sinh viên và các nhà khoa học, loại máy này có thể sử dụng các phương pháp kiểm tra độ dày siêu âm không phá hủy để có thể phân tích được độ dày của chậu đào và các vật liệu nhạy cảm.
  • Y tế: máy đo độ dày lớp phủ được sử dụng để có thể đảm bảo rằng lớp phủ nhựa đúc có trên các dụng cụ và dụng cụ y tế đã đủ khả năng bảo vệ và đảm bảo an toàn khi sử dụng.
  • Trong các bể chứa nhiên liệu, bể hóa chất: máy đo độ dày siêu âm còn có thể cho biết sự ăn mòn quá mức đang diễn ra trong các bể chứa nhiên liệu, hóa chất này.

CÁC LOẠI MÁY ĐO ĐỘ DÀY NỔI TIẾNG HIỆN NAY

Trên thị trường có nhiều loại máy đo độ dày khác nhau và được sử dụng phổ biến để thực hiện quá trình đo chính xác độ dày cho các thiết bị, vật liệu hay sản phẩm. Để biết được đâu là loại máy đo độ dày thích hợp, sau đây METROTECH sẽ giới thiệu đến quý khách hàng 3 loại máy phổ biến nhất hiện nay:

Máy đo độ dày lớp sơn Phase II PTG-4200

Máy đo độ dày lớp sơn Phase II PTG-4200
Máy đo độ dày lớp sơn Phase II PTG-4200

Phase II PTG-4200 thuộc loại máy đo độ dày lớp phủ có chất lượng cao đến từ hãng Phase II của Mỹ. Loại máy này mang kiểu dáng nhỏ gọn, cùng với trọng lượng nhẹ để có thể dễ dàng cầm tay để thực hiện thao tác đo tại nhiều khu vực làm việc như đo tại hiện trường. Phase II PTG-4200 có độ bền cao, khả năng chống ẩm cao và chống bụi tốt để đảm bảo cho máy duy trì hoạt động ổn định.

Máy đo độ dày Phase II PTG-4200 là thiết bị đo dựa theo phương pháp đo siêu âm đảm bảo cho khả năng đo chính xác nhất. Máy có dải đo từ 0 đến 1250) µm / từ 0 đến 50 mil, trong đó 1 mil = 0.254 mm và 1 mil = 1/1000 inch. Độ phân giải của PTG-4300 là 1 µm / 0.1 mil. Do vậy, loại máy đo này có độ chính xác lên đến ± 3% + 2 µm hoặc ± 3% + 0.1 mil. Ngoài ra, máy độ dày Phase II PTG-4200 sử dụng 2 nguồn pin AA, dạng 1, 5V để sử dụng linh hoạt.

Máy đo độ dày TM-8812

Máy đo độ dày TM-8812
Máy đo độ dày TM-8812

Nếu cần đo độ dày của các vật như thủy tinh, gốm hay sứ thì có thể cân nhắc lựa chọn đến máy đo độ dày TM-8812. Đây là loại thiết bị đo độ dày đến từ hãng Total Meter nổi tiếng, TM-8812 được ưa chuộng sử dụng bởi độ bền cao, có thiết kế nhỏ gọn, khả năng đo đạc chính xác. Máy hoạt động đa chức năng, hỗ trợ tự động tắt nguồn để giúp tiết kiệm điện năng, cảnh báo pin yếu và chuyển đổi giữa các đơn vị đo.

Máy đo độ dày TM-8812 sử dụng đầu dò cảm biến kết hợp cùng với phương pháp đo siêu âm mang lại có người dùng khả năng hoạt động cao. Máy còn có độ phân giải cao, độ phân giải là 0.1mm, độ chính xác là ± (0,5% n + 0,1). TM-8812 cũng có khả năng kết nối được với máy tính và máy in để có thể thuận tiện trong việc thu thập các kết quả đo được. Máy đo độ dày TM-8812 hứa hẹn sẽ là thiết bị đo độ dày mang lại nhiều hiệu quả sử dụng tốt nhất cho người dùng.

Máy đo độ dày lớp sơn phủ Huatec TG-8831FN

Máy đo độ dày lớp sơn phủ Huatec TG-8831FN
Máy đo độ dày lớp sơn phủ Huatec TG-8831FN

Máy đo độ dày lớp sơn phủ Huatec TG-8831FN là loại máy đo độ dày lớp phủ được đánh giá là thiết bị đo đảm bảo chất lượng cao, cách thức hoạt động ổn định. TG-8831FN hoạt động theo nguyên tắc dùng phương pháp đo siêu âm với ưu điểm là đo nhanh chóng, cho ra kết quả với độ chính xác cao.

Huatec TG8831FN có kiểu dáng nhỏ gọn, thiết kế chắc chắn cùng với lớp vỏ nhựa ABS chịu lực tốt, độ cứng cao. Máy cũng có khả năng chống ẩm hiệu quả và chống bụi tốt. Đầu dò cảm biến của máy có độ nhạy cao, bộ xử lý dữ liệu cao cấp và tốc độ xử lý chỉ trong thời gian ngắn, cho ra các kết quả đo có độ chính xác đạt đến ± (0,5% n + 0,05). Với ưu điểm nhỏ gọn và dễ sử dụng, máy đo độ dày lớp sơn phủ Huatec TG-8831FN đã nhanh chóng trở thành thiết bị đo được sử dụng phổ biến hiện nay.

QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN MÁY ĐO ĐỘ DÀY

Quy trình hiệu chuẩn máy đo độ dày
Quy trình hiệu chuẩn máy đo độ dày

Để có thể giúp máy đo độ dày hoạt động hiệu quả, cho ra kết quả chính xác nhất, người dùng cần phải hiệu chuẩn máy đo độ dày định kỳ, quy trình hiệu chuẩn máy gồm các bước sau đây:

Bước 1: Xác định phạm vi đo: thang đo từ 0 đến 12mm, độ chính xác ≥ 1 vạch chia hoặc độ phân giải.

Bước 2: Phương tiện hiệu chuẩn gồm phương tiện chuẩn và phương tiện phụ

  • Phương tiện chuẩn được chia làm chuẩn độ dày có sai số bằng ≤ 1/3 sai số của vật liệu cần hiệu chuẩn và chuẩn căn mẫu có sai số bằng ≤ 1/3 sai số của vật liệu cần hiệu chuẩn.
  • Phương tiện phụ gồm bàn đá và hệ thống đồ gá.

Bước 3: Điều kiện để tiến hành hiệu chuẩn

  • Đối với những thiết bị đo có giá trị độ chia hay độ phân giải < 10 µm: nhiệt độ là (20 ± 3)°C và độ ẩm không khí là (50 ± 15) %RH.
  • Đối với những thiết bị đo có giá trị độ chia hay độ phân giải > 10 µm thì nhiệt độ là (20 ± 8)°C và độ ẩm không khí là (50 ± 20) %RH.

Bước 4: Chuẩn bị hiệu chuẩn

Trước khi tiến hành hiệu chuẩn, cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của chuẩn cũng như vật liệu cần hiệu chuẩn.

Đưa tất cả các vật liệu tham gia vào việc hiệu chuẩn vào khu vực hiệu chuẩn trong thời gian tối thiểu là 1 giờ đối với vạch chia ≥ 0.01 mm và 2 giờ đối với các vạch chia < 0.01 mm trước khi thực hiện.

Làm sạch tất cả các bề mặt quan trọng của vật liệu tham gia vào hiệu chuẩn..

Điều chỉnh TI về Zero “0” nếu có thể nới lỏng vít trượt của TI nếu có và đảm bảo TI có thể dễ dàng trượt một cách nhẹ nhàng.

Bước 5: Tiến hành hiệu chuẩn

Khi thực hiện hiệu chuẩn người hiệu chuẩn cần phải kiểm tra bên ngoài, kỹ thuật và đo lường.

  1. Kiểm tra bên ngoài:
  • Màn hình chỉ thị của máy đo độ dày đảm bảo không bị hư hỏng để tránh gây ảnh hưởng đến kết quả đọc.
  • Màn hình chỉ thị kim của máy phải rõ ràng, sắc nét và vạch chia rõ ràng.
  • Các nút nhấn điều khiển phải còn đầy đủ, nguyên vẹn.
  • Thanh đo của máy không bị biến dạng.
  • Hình dáng bên ngoài sẽ không ảnh hưởng đến kết quả đo.

     2. Kiểm tra kỹ thuật

  • Kiểm tra trạng thái của thiết bị hiệu chuẩn đảm bảo hoạt động bình thường theo yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất.
  • Đảm bảo tất cả các nút điều khiển vẫn còn hoạt động tốt.
  • Màn hình hiển thị rõ ràng và không đứt nét.
  • Thanh đo trượt nhẹ nhàng và có độ đàn hồi tốt.

     3. Kiểm tra đo lường

  • Gắn đồng hồ so vào hệ thống hiệu chuẩn đồng hồ so.
  • Chọn các điểm như 25%, 50%, 75% hay 100% của toàn thang đo để làm các điểm hiệu chuẩn đối với các thiết bị có một thang đo. Với thiết bị có nhiều thang đo thì mỗi thang đo hiệu chuẩn tại 2 điểm khoảng sẽ là 25% và 75%.
  • Thực hiện mỗi phép đo như vậy lặp lại 5 lần. Sau đó ghi lại số liệu và kiểm tra kết quả với sai số không được lớn hơn sai số cho phép của phương tiện đo và độ lệch chuẩn của các lần đo đảm bảo không được vượt quá 1/3 giới hạn mà sai số cho phép.

CÁC BƯỚC SỬ DỤNG MÁY ĐO ĐỘ DÀY

Các bước sử dụng máy đo độ dày
Các bước sử dụng máy đo độ dày

Với các loại máy đo đo độ dày thì thiết bị đo này sử dụng khá đơn giản,người dùng chỉ cần đưa vật liệu cần đo vào bệ, hạ đầu kẹp xuống, vật liệu cần đo đảm bảo chặt nhất có thể, cần phải lưu ý đến độ đo của đồng hồ và đặc biệt chú ý đến đầu kẹp và đồng hồ của máy đo vì nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đo.

Đối với những chiếc máy đo độ dày lớp phủ, phải đảm bảo điều chỉnh các thông số đo vật liệu trên máy trước. Tiếp đó là đưa đầu cảm biến của máy đo vào vật liệu cần đo, kết quả sau khi đo sẽ tự động hiển thị trên màn hình. Dưới đây là các bước để đo độ dày vật liệu cơ bản ở máy đo độ dày thông dụng:

Bước 1: Lựa chọn đầu dò cảm biến sao cho phù hợp với từng vật liệu cần đo. Các loại đầu dò phải có tần số cao thích hợp cho quá trình đo độ dày nhanh và liên tục.

Bước 2: Hiệu chỉnh máy đo độ dày, nếu trước đó máy đo đã được hiệu chỉnh rồi thì không cần thực hiện bước này.

Bước 3: Bật nguồn cho máy, khi đó màn hình hiển thị thông số bằng 0.

Bước 4: Vào menu chọn loại vật liệu cần đo. Lưu ý, một số loại máy đo đọ dày có tính năng tự động nhận diện vật liệu nên người dùng sẽ không cần thực hiện bước này.

Bước 5: Đặt đầu dò cảm biến lên trên bề mặt của vật liệu cần đo, sau đó nhấn nút đo.

Bước 6: Khi kết quả đo ra được hiển thị trên màn hình, người dùng có thể tiến hành đọc và ghi số liệu. Ngoài ra, còn có thể nhấn nút “Hold” để lại giữ giá trị đo.

Bước 7: Sau khi kết thúc quá trình đo đạc, tắt nguồn máy, tháo pin và bảo quản máy đo theo hướng dẫn nếu không tiếp tục sử dụng.

Lưu ý: Khi thực hiện việc đo độ dày với thiết bị này, người dùng nên tiến hành đo từ 2 đến 3 lần để đảm bảo có thể thu được kết quả chính xác nhất. Mỗi vật liệu đo khác nhau sẽ phù hợp với đầu cảm biến khác nhau, cần lựa chọn hợp lý và điều chỉnh thông số chính xác để có thể thu được kết quả mong muốn.

LƯU Ý KHI BẢO QUẢN MÁY ĐO ĐỘ DÀY

Lưu ý khi bảo quản máy đo độ dày
Lưu ý khi bảo quản máy đo độ dày

Máy đo độ dày được ứng dụng rất phổ biến trong các ngành cơ khí, sản xuất máy móc hiện nay. Và để đảm bảo tuổi thọ của máy được lâu dài và độ chính xác cao, ngoài việc hiệu chuẩn như đã nêu trên, người dùng cần thực hiện bảo quản và bảo dưỡng máy đo độ dày đúng quy định như:

  • Khi sử dụng, người dùng cần quan tâm đến điều kiện của môi trường mà thiết bị đang hoạt động, hạn chế những va chạm để tránh gây ảnh hưởng đến máy đo.
  • Sử dụng và bảo quản máy đo độ dày ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt và tránh xa các dung dịch nóng.
  • Thông thường, máy đo độ dày sẽ đi kèm cùng với hộp hoặc túi đựng máy, hãy đặt vào đó trong quá trình di chuyển để có thể hạn chế những va chạm.
  • Nếu sau một thời gian dài không sử dụng đến, tốt hơn hết người dùng cần phải tháo pin mát ra để tránh tình trạng dịch pin chảy ra làm hỏng thiết bị.

METROTECH – ĐIỂM PHÂN PHỐI ĐA DẠNG CÁC LOẠI MÁY ĐO ĐỘ DÀY CHẤT LƯỢNG

Tự hào là đại lý chuyên cung cấp các loại máy đo, thiết bị đo môi trường dày uy tín, rõ nguồn gốc xuất xứ. METROTECH cam kết với khách hàng:

✅ Những sản phẩm của METROTECH đảm bảo được chất lượng cao nhất, có thương hiệu rõ ràng, được chứng minh bằng các giấy tờ đi kèm.

✅ Đội ngũ nhân viên luôn hỗ trợ nhanh chóng, nhiệt tình.

✅ Chế độ bảo hành thiết bị đến 12 tháng.

✅ Cung cấp các sản phẩm với giá cả cạnh tranh nhất và nhiều ưu đãi hấp dẫn.

✅ Dịch vụ giao hàng nhanh chóng, đến tận tay khách hàng ngay cả những khách hàng ở xa.

✅ Đảm bảo đặt những lợi ích của người tiêu dùng lên hàng đầu.

Với những thông tin cần thiết về máy đo độ dày như đã nêu trên, METROTECH hy vọng sẽ đem lại cho quý khách hàng những trải nghiệm về sản phẩm thật tốt. Để giải đáp những thắc mắc, nhận được tư vấn miễn phí từ những chuyên gia kỹ thuật lành nghề và đặt mua ngay máy đo độ dày, quý khách hàng hãy liên hệ với METROTECH qua:

  • Email: info@metrotech.vn
  • Tư vấn bán hàng: 0888 203 779
  • Tư vấn kỹ thuật: 0838 616 667
  • Địa chỉ: 618 Lê Trọng Tấn, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TPHCM
  • Giờ mở cửa: từ 8:00 đến 17:00

Hân hạnh nhận được ý kiến đóng góp và phục vụ quý khách hàng !

Zalo
Hotline